TỔNG HỢP CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH (PHẦN 3)

Các bạn học sinh đã nắm rõ kiến thức của 8 thì trong tiếng AnhAnh ngữ BIS đã tổng hợp trong 2 bài viết trước chưa. Bài viết này sẽ tiếp tục tổng hợp cho bạn kiến thức của 4 thì còn lại trong tiếng Anh. 

Các bạn học sinh đừng bỏ qua bài viết hữu ích này nhé.

XI. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (PAST PERFECT CONTINUOUS)

1. Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả quá trình xảy  ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

2. Công thức

– Khẳng định: S+ had + been + V_ing + O 

– Phủ định:     S+ hadn’t+ been+ V-ing + O

– Nghi vấn:     Had+S+been+V-ing + O?

3. Cách dùng

– Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

– Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

4. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có xuất hiện các từ: until then, by the time, prior to that time, before, after.

Ex: Had you been waiting long before the taxi arrived?

X. THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (FUTURE CONTINUOUS)

1. Khái niệm

Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm ở tương lai.

2. Công thức

– Khẳng định: S + shall/will + be + V-ing+ O

– Phủ định:     S + shall/will + not + be + V-ing

– Nghi vấn:     Shall/Will+S + be + V-ing ?

*** Lưu ý: Có một số cấu trúc ngoại lệ về thì tương lai tiếp diễn như sau:

S+ request [sugget/proposr/demand/recommend/insist/urge/ require/ask/request]  th­at+ S +{should} + bare-infinitive

Động từ mệnh đề sau luôn ở dạng  V-bare – nguyên thể vì từ “should’ được lược bỏ.

Ex: Mr.Jackson requested that his order be received before tomorrow morning.

3. Cách dùng

– Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.

Ex: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.

– Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.

Ex: When you come tomorrow, they will be playing football.

4. Dấu hiệu

Trong câu thường có các cụm từ: next year, next week, next time, in the future, and soon.

XI. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (FUTURE PERFECT)

1. Khái niệm

Thì tương lai  hoàn thành được dùng để diễn tả hành động sẽ hoàn thành tới 1 thời điểm xác định trong tương lai.

2. Công thức

– Khẳng định: S + shall/will + have + V3/ED

– Phủ định:     S + shall/will + not + have + V3/ED

– Nghi vấn:     Shall/Will+ S + have + V3/ED ?

3. Cách dùng 

– Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Ex: I will have finished my homework before 10 o’clock this evening.

– Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.

Ex:  I will have made the meal ready before the time you come tomorrow.

4. Dấu hiệu

– By + thời gian tương lai,

– By the end of + thời gian trong tương lai,

– Before + thời gian tương lai

– By the time …

Ex:

– By the end of this month I will have taken an English course.

– Ngan will have serverd on the Board of West Coast College for 20 years by the time she retires.

XII. TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (FUTURE PERFECT CONTINUOUS)

1. Khái niệm

Thì tương lại hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành độngđã đang xảy ra cho tới 1 thời điểm trong tương lai

2. Công thức

– Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O 

– Phủ định:     S + shall/will not/ won’t + have + been + V-ing

– Nghi vấn:     Shall/Will + S+ have been + V-ing + O ? 

3. Cách dùng

Các dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai:

Ex:

– I will have been studying English for 10 year by the end of next month.

– By 2001 I will have been living in London for sixteen years.

4. Dấu hiệu nhận biết

For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai

EX:

– for 10 years by the end of this year (được 10 năm cho tới cuối năm nay)

– for 2 days before the time my parents comes back tomorrow. (được 2 ngày trước lúc bố mẹ tôi quay về vào ngày mai).

Trên đây là tất cả những kiến thức cơ bản nhất về các thì trong tiếng Anh. Hy vọng bài tổng hợp này sẽ giúp các bạn học sinh tự tin hơn với các bài kiểm tra, bài tập liên quan đến các thì trong tiếng Anh.

Bạn có thể tìm hiểu kiến thức về các thì còn lại tại:

>>>Bài viết tổng hợp kiến thức các thì trong tiếng Anh phần 1

>>>Bài viết tổng hợp kiến thức các thì trong tiếng Anh phần 2

——————————————————–

TRUNG TÂM DẠY KÈM TIẾNG ANH BIS

Chương trình dạy kèm tiếng Anh tích hợp dành cho học viên từ 3-16 tuổi.

Địa chỉ:

*** BIS1: 126 Trương Định, P. Trần Phú, Tp. Quảng Ngãi
*** BIS2: 235 Nguyễn Công Phương, P Nghĩa Lộ, Tp. Quảng Ngãi

Điện thoại:

*** BIS1: 0255 222 55 99
*** BIS2: 0255 222 58 99

Facebook: https://www.facebook.com/BISdaykemAnhngu/ 

Youtube:   https://www.youtube.com/channel/UCs4I2KW3dSRWvbAiR1j0MHg

Group:      https://www.facebook.com/groups/gocchameanhngubis/

ĐĂNG KÝ NGAY

Chia sẻ ngay  

Leave Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *